Friday, 05/06/2020 - 00:32|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Tiểu học Lương Phú

ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN, TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÍ II LỚP 3 NĂM HỌC 2016-2017

Trường Tiểu học Lương Phú

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2016 – 2017; MÔN TOÁN - LỚP 3

Thời gian: 40 phút

Họ và tên:..................................................................Lớp::.....................................

Điểm

Nhận xét của giáo viên chấm bài kiểm tra.

...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

  I Phần trắc nghiệm

Em hãy khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng  và hoàn thành các bài tập sau:

Câu 1: (1 điểm)

a, Giá trị của chữ số 3 trong số 23568 là:         

              A. 30                   B. 300                C. 3000             D. 30000

b. Số liền trước của số 95687 là số :       

              A. 95689            B. 95698            C. 95686             D. 95687

Câu 2:(1 điểm)

a, Giá trị của biểu thức 150 + 50 : 5 là:         

              A. 106                B. 160                C. 4                       D. 40

Câu 3.(1 điểm)

Có 7 con trâu, số bò gấp số trâu 5 lần. Số bò là:

          A. 25                 B. 30               C. 35                    D. 40

Câu 4: (1 điểm)

a) Số thích hợp cần điền vào chỗ chấm để 9hm 5m bằng………..? m:

            B. 95m                  B. 950m               C. 9500m               D. 905m

b) giờ là:

              A. 20 phút            B. 12 phút            C. 30 phút               D. 40 phút

Câu 5:(1 điểm):

Một cửa hàng có 47 550 lít dầu, cửa hàng đã bán số dầu đó. Cửa hàng còn lại số dầu là:

A. 39 040 lít B. 38 040 lít C. 37 040 lít D. 36 040 lít

Câu 6:(1 điểm)

 Một hình chữ nhật có chu vi 24cm, chiều rộng hình chữ nhật 4cm. Diện tích hình chữ nhật đó là:

         A. 32cm             B. 23cm          C. 96cm            D. 96cm  

II. Phần tự luận                     

Câu 7:(1 điểm) Tính

                   7 × 6 =                                 4 × 9 =  

                   35 : 5 =                                48 : 8=

Câu 8: (  1điểm) Đặt tính rồi tính:

a, 36589 + 15427                  b, 63824 – 49319                 c, 820× 7                  693 : 9

....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Câu 9: (1 điểm)                           

Có 54 cái cốc như nhau được xếp vào 9 hộp. Hỏi có 810 cái cốc cùng loại thì xếp  được vào bao nhiêu hộp như thế?   

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Bài 10:(1điểm):

Hồng và Lan có tổng cộng 42 viên kẹo, Hồng ăn hết 7 viên kẹo, Lan ăn hết 9 viên kẹo, Hồng còn lại 14 viên kẹo. Hỏi Lan có bao nhiêu viên kẹo?

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Trường Tiểu học Lương Phú

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ II; MÔN TOÁN - LỚP 3

NĂM HỌC 2016 – 2017;

I. TRẮC NGHIỆM (mỗi câu 1 điểm)

Câu 1:  a: C ; b:  C –M1

Câu 2:  B   - M1      

Câu 3 : C –M2

Câu 4 : a)  D         b) C – M2

Câu 5 : B- M3

Câu 6 : A- M3

II. TỰ LUẬN(mỗi câu 1 điểm)

Câu 7 : Mỗi ý đúng 0,25 điểm- M1

Câu 8:  Mỗi ý đúng 0,25 điểm- M1

Câu 9: Mỗi câu lời giải, phép tính, đáp số đúng 0,2 điểm,  - M3

                                          Bài giải

                         Mỗi hộp đựng số cốc là:

                                 54 : 9 = 6(cái cốc)

                         Có 810 cái cốc xếp vào số hộp là:

                                810 : 6 = 135(hộp)

                                         Đáp số: 135 hộp cốc.

Câu 10: Mỗi câu lời giải, phép tính, đáp số đúng 0,2 điểm,  - M4

Bài giải:

                                                  Số kẹo của Hồng là:

                                                      7 + 14 = 21(cái)

                                                   Số kẹo của Lan là:

                                                    42 – 21 = 21(cái)

                                                             Đáp số 21 cái kẹo

Trường TH Lương Phú

BÀIKIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II

MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3- BÀI ĐỌC HIỂU

NĂM HỌC 2016-2017

Thời gian: 35 phút

Họ và tên:............................................................................Lớp:....................

Điểm

Lời phê của Thầy cô

Điểm toàn bài:

Đọc thành tiếng

Đọc thầm

1. Đọc bài sau:

                                              Vầng trăng quê em

 Vầng trăng vàng thẫm đang từ từ nhô lên từ sau lũy tre xanh thẫm. Hình như cũng từ vầng trăng, làn gió nồm thổi mát rượi làm tuôn chảy những ánh vàng tràn lên sóng lúa trải khắp cánh đồng. Ánh vàng đi đến đâu, nơi ấy bỗng bừng lên tiếng hát ca vui nhộn. Trăng đi đến đâu thì lũy tre được tắm đẫm màu sữa tới đó. Trăng lẩn chốn trong các tán lá cây xanh rì của những cây đa cổ thụ đầu thôn. Những mắt lá ánh lên tinh nghịch.

Trăng chìm vào đáy nước. Trăng óng ánh trên hàm răng, trăng đậu vào đáy mắt. Trăng ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già. Hình như cả thôn em không mấy ai ở trong nhà. Nhà nào nhà nấy quây quần, tụ họp quanh các bàn nhỏ hay chiếc chiếu ở giữa sân. Ai nấy đều ngồi ngắm trăng. Câu chuyện mùa màng nảy nở dưới trăng như những hạt lúa vàng đang phơi mình dưới ánh trăng. Đó đây vang vọng tiếng hát của các anh chị thanh niên trong xóm. Tiếng gầu nước va vào nhau loảng xoảng. Tất cả mọi âm thanh đều nhuộm ánh trăng ngời. Nơi đó có một chú bé đang giận mẹ ngồi trong bóng tối. Ánh trăng nhẹ nhàng đậu trên trán mẹ, soi rõ làn da nhăn nheo và cái mệt nhọc của mẹ. Chú bé thấy thế, bước nhẹ nhàng lại với mẹ. Một làn gió mát đã làm cho những sợi tóc bạc của mẹ bay bay.

Khuya. Vầng trăng càng lên cao và thu nhỏ lại. Làng quê đã yên bình chìm vào giấc ngủ. Chỉ có vầng trăng thao thức như canh chừng cho làng em.

                                                                      Theo Phan sĩ Châu

2. Khoanh vào các ý đúng và hoàn thiện bài tập sau:

Câu 1. (0,5 điểm):  Chi tiết nào nói lên hình ảnh cánh đồng lúa rất đẹp dưới trăng? M1

a. Ánh vàng đi đến đâu, nơi ấy bỗng bừng lên tiếng hát ca vui nhộn.

b. Vầng trăng vàng thẳm đang từ từ nhô lên sau lũy tre xanh thẫm.

c. Làn gió nồm thổi mát rượi làm tuôn chảy những ánh vàng tràn lên sóng lúa trải khắp cánh đồng.

 d. Trăng lẩn trốn trong các tán lá cây xanh rì của những cây đa cổ thụ đầu thôn.

Câu 2. (0,5 điểm) Không chỉ có cánh đồng lúa mà còn nhiều cảnh vật trở nên tươi đẹp, sinh động dưới ánh trăng. Chi tiết nào thể hiện điều đó? M1

          a. Trăng đi đến đâu chiếu sáng mọi vật tới đó.

          b. Trăng lẩn trốn trong các tán lá cây xanh rì, những mắt lá ánh lên tinh nghịch.

          c. Tất cả mọi âm thanh đều nhuộm ánh trăng ngời.

          d Trăng làm cho cảnh vật như tươi đẹp dưới ánh trăng.

Câu 3. (0,5 điểm) Câu văn nào dưới đây thể hiện rõ sự gần gũi thân thiết giữa trăng với con người ?

a. Trăng vàng thẳm nhô lên từ sau lũy tre xanh thẫm rồi chìm trong đáy nước.

b. Trăng lẩn chốn trong các tán lá cây xanh rì của những cây đa cổ thụ đầu thôn.         

c. Trăng óng ánh trên hàm răng, trăng đậu vào đáy mắt. Trăng ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già.

          d. Câu chuyện mùa màng nảy nở dưới trăng

Câu 4(0,5 điểm) : Hình như cả thôn không có mấy ai ở trong nhà vì:

         a. Mọi người ngồi ra ngoài sân hóng mát.

         b. Mọi người tập trung bàn công việc.

         c. Mọi người ngồi ngoài sân ngắm trăng.

         d. Mọi người ngồi chơi vui ca hát.

Câu 5. (0,5 điểm) Có một chú bé đang giận mẹ ngồi trong bóng tối. nhưng điều gì khiến cậu ấy hết giận mẹ và nhẹ nhàng bước lại với mẹ?

a. Dưới ánh trăng, cậu ấy đã nhìn rõ thấy mẹ rất trẻ trung xinh đẹp.

b. Một làn gió mát đã làm cho những sợi tóc bạc của mẹ bay bay.

c. Ánh trăng nhẹ nhàng đậu trên trán mẹ, soi rõ làn da nhăn nheo và cái mệt nhọc của mẹ.

d. Chú bé muốn làm lành với mẹ.

Câu 6. (1 điểm) Câu nào dưới đây không có hình ảnh nhân hóa?

          a. Hình như cả thôn em không mấy ai ở trong nhà.

          b. Tất cả mọi âm thanh đã nhuộm ngời ánh trăng.

          c. Chỉ có vầng trăng thao thức canh chừng cho làng em.

          d. Trăng ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già.

Câu 7: (0,5 điểm) Em hãy đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn sau:

         Ở góc vườn Mèo mướp nằm chầu chực suốt mấy ngày liếm mép tưởng tượng được ăn những quả trứng vàng ươm.

Câu 8: (0,5 điểm)  Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi bằng gì? Trong câu sau:

          Các nghệ sĩ đã chinh phục khán giả bằng tài năng của mình.

Bộ phận trả lời cho câu hỏi bằng gì là: ......................................................................

Câu 9: (1 điểm)  Đặt 2 câu theo mẫu Ai làm gì?

...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

TRƯỜNG TIỂU HỌC LƯƠNG PHÚ


BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II

MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3. BÀI VIẾT

NĂM HỌC: 2016 – 2017

Thời gian: 40 phút (không kể thời gian giao đề)

             Họ và tên:..................................................................Lớp 3..............








Lời phê của giáo viên



I. Chính tả: Bài viết: Ngôi nhà chung ( Sách Tiếng Việt lớp 3, tập 2, trang 115)

II. Tập làm văn

      Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 câu) kể về một việc làm tốt em đã làm để  bảo vệ môi trường.

TRƯỜNG TIỂU HỌC LƯƠNG PHÚ


HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA

CUỐI HỌC KỲ II

MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3.

NĂM HỌC: 2016 – 2017

A. BÀI ĐỌC

1. Đọc thành tiếng: (4đ) (GV kiểm tra trong quá trình ôn tập)

- HS đọc lưu loát to rõ ràng, ngắt nghỉ đúng dấu câu.

2. Đọc hiểu: (6đ)

Câu 1: C- M1- 0,5 điểm

Câu 2: B- M1 - 0,5 điểm

Câu 3: C – M2 - 0,5 điểm

Câu 4: C –M2 - 0,5 điểm

Câu 5: C- M3 - 1 điểm

Câu 6: A – M4 - 1 điểm

Câu 7: (M1- 0,5 điểm) ( 2 dấu phẩy)Ở góc vườn, Mèo mướp nằm chầu chực suốt mấy ngày, liếm mép tưởng tượng được ăn những quả trứng vàng ươm.

Câu 8: (M1- 0,5 điểm) Bộ phận trả lời câu hỏi bằng gì là: bằng tài năng của mình

Câu 9: (M1- 1 điểm) HS đặt được mỗi câu đúng theo mẫu 0, 5 điểm

     

B. BÀI VIẾT :

1. Chính tả: (4đ)

- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

- Viết đúng chính tả (mắc không quá 5 lỗi): 1 điểm

2. Tập làm văn: (6đ)

* Nội dung (3 điểm)                      

 HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu bài

* Kỹ năng (3 điểm)

Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm

Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ đặt câu: 1 điểm

Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm

     


Tác giả: admin
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 50
Tháng 06 : 152
Năm 2020 : 5.384